image banner
GIỚI THIỆU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ

GIỚI THIỆU VỀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ

Hội đồng nhân dân (HĐND) xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp xã, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương. Với vai trò là cấp chính quyền gần dân, sát dân, HĐND xã quyết định các vấn đề quan trọng của xã, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn, và chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương cùng cơ quan nhà nước cấp trên.

Hoạt động của HĐND xã được tổ chức và điều hành dựa trên Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.

1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động: HĐND xã hoạt động theo các nguyên tắc chính được quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025:

  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
  • Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
  • Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
  • Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
  • Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
  • Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn chính: HĐND xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương tự như đối với HĐND xã, trừ các quy định liên quan đến “thôn”, và có thêm các nhiệm vụ, quyền hạn đặc thù của đơn vị hành chính đô thị:

  • Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật:

    • Quyết định biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ở địa bàn.
    • Quyết định chính sách, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân và đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn.
    • Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
    • Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân (UBND), Chủ tịch UBND cùng cấp.
  • Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền:

    • Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cùng cấp.
    • Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức và số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn.
    • Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình.
    • Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên tổ dân phố.
    • Quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
    • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên UBND cùng cấp.
    • Bãi nhiệm đại biểu HĐND và chấp thuận việc đại biểu HĐND cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
  • Trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, đầu tư, tài chính, ngân sách:

    • Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, các quy hoạch chi tiết xây dựng hạ tầng, giao thông trên địa bàn.
    • Quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp mình.
    • Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
    • Quyết định biện pháp huy động sự đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông, công trình công cộng, phúc lợi.
    • Quyết định biện pháp thúc đẩy liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã.
    • Quyết định biện pháp để thực hiện quy hoạch đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển đô thị, quy hoạch chung của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
    • Quyết định các biện pháp khuyến khích phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, tài chính, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo phù hợp với đặc điểm của đô thị.
  • Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

  • Trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường, nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, xây dựng và giao thông.

  • Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao:

    • Quyết định biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân.
    • Quyết định biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật.
  • Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dân tộc, tôn giáo.

  • Giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND cấp mình; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND cấp mình, UBND cùng cấp và cơ quan khác ở địa phương.

  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Đặc biệt, HĐND cấp xã có thể nhận phân cấp từ HĐND cấp tỉnh và có quyền tham gia ý kiến, đề nghị điều chỉnh nội dung phân cấp.

3. Cơ cấu tổ chức: HĐND xã gồm có Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

  • Đại biểu Hội đồng nhân dân: Là người được cử tri bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương. Số lượng đại biểu HĐND xã được xác định theo quy mô dân số:

    • Xã, phường thuộc tỉnh: Từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; trên 10.000 dân đến 20.000 dân cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; trên 20.000 dân cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.
    • Phường thuộc thành phố: Từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; trên 15.000 dân đến 45.000 dân cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; trên 45.000 dân cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân: Là cơ quan thường trực của HĐND xã, gồm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND và 02 Ủy viên là Trưởng ban Văn hóa – Xã hội và Trưởng ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND xã. Thành viên của Thường trực HĐND không thể đồng thời là thành viên của UBND.

    • Nhiệm vụ: Triệu tập các kỳ họp của HĐND, đôn đốc, giám sát UBND, tổ chức đại biểu HĐND tiếp công dân, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân.
  • Các Ban của Hội đồng nhân dân: HĐND xã có 02 Ban: Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

    • Nhiệm vụ: Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình HĐND; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách. Trưởng ban, Phó Trưởng ban không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
  • Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: Các đại biểu HĐND xã được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu.

4. Chế độ làm việc và tiếp dân:

  • Nhiệm kỳ: Nhiệm kỳ của mỗi khóa HĐND xã là 05 năm.
  • Kỳ họp: HĐND xã họp ít nhất 02 kỳ mỗi năm. Kỳ họp chuyên đề hoặc đột xuất có thể được tổ chức theo quyết định của Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND, hoặc khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND.
  • Tiếp nhận ý kiến cử tri: Cử tri ở cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu HĐND xã họp để bàn và quyết định những công việc của xã khi có chữ ký của trên 10% tổng số cử tri.
  • Công khai, minh bạch: HĐND họp công khai, trừ trường hợp cần thiết thì có thể họp kín. Các quyết định của HĐND phải được quá nửa tổng số đại biểu biểu quyết tán thành (riêng bãi nhiệm đại biểu là 2/3).

image advertisement
image advertisement
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tháng: 1
  • Tất cả: 1